Banner Nip
Home Page Introduce Researchs Treatment protocol Contact Feed Back English

Các công trình nghiên cứu Nhi

     Quốc tế

Bộ Y tế

Đại học Y Hà Nội

Thông tin Y dược

Tuần tin tức Y dược

Báo sức khoẻ đời sống

Bệnh viện Việt Đức

Hội Phẫu thuật Nhi Việt Nam

KHOA XÉT NGHIỆM DI TRUYỀN VÀ PHÂN TỬ 

Điện thoại : 84.4.8343700 (333)

Email        : nip_vn@hn.vnn.vn

I. TỔ CHỨC :      

Tháng 03/2005 : Phòng xét nghiệm di truyền và sinh học phân tử được thành lập, trực thuộc khoa nội tiết - chuyển hoá - di truyền.

Tháng 07/2007 : Khoa di truyền và sinh học phân tử chính thức được thành lập.

Hiện có 08 nhân viên: 02 bác sỹ, 05 kỹ sư/cử nhân công nghệ sinh học, 01 kỹ thuật viên.

Phó trưởng khoa: Ths.Bs. Ngô Diễm Ngọc

II. CÁC XÉT NGHIỆM THỰC HIỆN:

Di truyền tế bào:

  1. Nuôi cấy và phân tích nhiễm sắc thể từ máu ngoại vi để phát hiện các rối loạn NST.

  2. Kỹ thuật lai miễn dịch huỳnhh quang (FISH), sử dụng các probe đặc hiệu cho một số nhiễm sắc thể để phát hiện một số bệnh lý di truyền như: (mới)

              + Hội chứng Prader Willi sử dụng SNRPN (15q11) và PML (15q24) control probe.

              + Hội chứng De George sử dụng Tuple (22q11) và ST 22qter control probe

              + Các bất thường bộ phận sinh dục sử dụng probe X/Y

  1. Nuôi cấy và phân tích nhiễm sắc thể từ tế bào tuỷ xương trên các bệnh nhân Leukemia và một số bệnh máu khác.

  2. Kỹ thuật lai miễn dịch huỳnh quang (FISH), sử dụng các probe đặc hiệu cho một số chuyển đoạn đặc hiệu trên các NST trên bệnh nhân Leukemia. (mới)

             + Chuyển đoạn NST 9 và 22 (NST Philadelphia)

             + Chuyển đoạn NST 1 và 19

             + Chuyền đoạn NST 4 và 11

Di truyền phân tử

  1. Phát hiện đột biến mất đoạn exon 7 của gene SMN1 (SMN-T) cho bệnh thoái hoá cơ tuỷ (SMA) bằng kỹ thuật PCR.

  2. Phát hiện đột biến mất đoạn 25 exon ở vùng hotspot của gene DMD cho bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Multiplex PCR.

  3. Xác định yếu tố biệt hoá tinh hoàn trên NST Y (TDF) bằng kỹ thuật PCR.

  4. Phát hiện 07 đột biến điểm thường gặp của gene Beta Thalasemia cho bệnh Beta Thalassemia bằng kỹ thuật Multiplex ARMS-PCR và ARMS –PCR (mới)

  5. Phát hiện 06 đột biến điểm thường gặp của gene CYP21 cho bệnh Tăng Sản thượng thận bẩm sinh bằng kỹ thuật MLPA (mới)

  6. Giải trình tự gene CYP21 cho bệnh Tăng sản thượng thận bẩm sinh

  7. Giải trình tự gene PRF1 cho hội chứng Hemophagocytic Lymphohistiocytosis (HLH)

  8. Giải trình tự gene SH2D1A cho hội chứng X-Lịnke Lymphohistiocytosis (XLP)

Chẩn đoán trước sinh (mới)

  1. Nuôi cấy NST từ tế bào ối để phát hiện các rối loạn NST của bào thai: Có kết quả sau 10 ngày

  2. Kỹ thuật miến dịch huỳnh quang cho tế bào ối sàng lọc đặc hiệu cùng một lúc cho NST 13 (H/C Patau),18 (H/C Edward), 21( H/C Down), và NST X,Y: Có kết quả sau 24 đến 48h.

  3. Sàng lọc mất đoạn exon 7 trên gen SMN1 (SMN-T) của bào thai.

  4. Sàng lọc mất đoạn 25 exon ở vùng hotspot của gene DMD của bào thai

  5. Sàng lọc 07 đột biến thường găp và giải trình tự gene Beta Thalasemia của bào thai.

  6. Sàng lọc 06 đôt biến thường gặp và giải trình tự gene CYP21 của bệnh Tăng sản thượng thận bẩm sinh của bào thai

Trở về

Hiển thị tốt nhất ở chế độ màn hình 1024 x 768 pixels
Font chữ tiếng Việt hiển thị xin chọn: Menu View -> Encoding -> Western European (Window)
Web Site được thiết kế bởi - KS. Nguyễn Thế Vinh - Phòng Công nghệ thông tin - Bệnh viện Nhi Trung Ương.
Địa chỉ liên hệ: 18/879 La Thành Đống Đa Hà Nội. Điện thoại: 84.4.8351072(336), email: thevinhnhp@gmail.com