Banner Nip
Home Page Introduce Researchs Treatment protocol Contact Feed Back English

Các công tŕnh nghiên cứu Nhi

     Quốc tế

Bộ Y tế

Đại học Y Hà Nội

Thông tin Y dược

Tuần tin tức Y dược

Báo sức khoẻ đời sống

Bệnh viện Việt Đức

Hội Phẫu thuật Nhi Việt Nam

NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA NHIỄM KHUẨN SHIGELLA Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG 1998 - 2000   

Lưu Mỹ Thục

Nguyễn Gia Khánh

Ngô thị Thi

Bệnh viện Nhi Trung Ương

 
Tóm tắt

Qua 132 bệnh án bệnh nhân lỵ trực khuẩn có cấy phân dương tính với Shigella trong nghiên cứu của chúng tôi thấy:

Đặc điểm dịch tễ:

·    Bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ đặc biệt từ 1-3 tuổi chiếm 59,1%.

·    Nhiễm Shigella thường gặp vào mùa hè, mùa mưa phùn nhiều . Đặc biệt vào các tháng 7, 8.

·     Tác nhân gây lỵ trực khuẩn hiện nay ở trẻ em là   S. Flexneri chiếm 78% và đứng thứ hai là S. Sonnei chiếm 18%. S. BoydiiS. Dysenteriae chiếm tỷ lệ thấp không đáng kể (2,4% và 1,6%).

Đặc điểm lâm sàng:

·     ốt là triệu chứng thường gặp ở mọi lứa tuổi chiếm 81% trong đó 53% là sốt cao, thường xảy ra trước khi phân có máu.

·     Phân có nhày máu là đặc điểm của bệnh lỵ trực khuẩn, nhưng ở trẻ em phân có nhày máu chỉ gặp 61,3%, phân không có máu chiếm 17% và phân lỏng đơn thuần chiếm 19,7%.

·     Tính chất phân thay đổi theo thời gian, 3 ngày đầu thường biểu hiện bằng tiêu chảy đơn thuần (28%), nhưng sau 3 ngày đă tăng lên 63%. Những trường hợp phân có máu ngay từ đầu thường là những thể nặng.

·     Trẻ càng nhỏ tuổi th́ thời gian bị bệnh càng kéo dài. Trẻ dưới 6 tháng thời gian bị bệnh trung b́nh 13 ngày trong khi đó ở trẻ 3-5 tuổi th́ thời gian bị bệnh chỉ có 5-7 ngày.

·     Soi phân tươi t́m hồng cầu, bạch cầu xét nghiệm quan trọng để chẩn đoán lỵ. Hồng cầu và bạch cầu dày đặc thường gặp ở 89% trường hợp, 11% soi phân có hồng cầu, bạch cầu âm tính gặp ở những trường hợp phân lỏng.

1. Đặt vấn đề:

          Bệnh lỵ do Shigella là bệnh có khả năng lây nhiễm mạnh nhất trong các bệnh tiêu chảy nhiễm khuẩn. ở  Việt Nam, bệnh lỵ trực khuẩn và viêm gan virus là hai bệnh truyền nhiễm có số lượng người mắc lớn nhất [1], [2].

          Bệnh lỵ trực khuẩn là bệnh nhiễm trùng cấp tính, cần được chẩn đoán nhanh và điều  trị sớm bằng kháng sinh thích hợp. Việc chẩn đoán sớm và đúng nhiễm khuẩn đường ruột do Shigella khó v́ bệnh cảnh lâm sàng phong phú, mặt khác có nhiều nguyên nhân gây tiêu chảy phân máu có biểu hiện như lỵ. Bằng chứng chắc chắn để chẩn đoán xác định là cấy phân dương tính nhưng tỷ lệ không cao, đạt 15-20% trường hợp (ở người t́nh nguyện khỏe mạnh) [3], [4], [5] và kết quả cấy phân thường muộn so với sự cần thiết của điều trị.

V́ vậy trên lâm sàng căn cứ  vào đặc điểm lâm sàng, dịch tễ và tính chất phân để có chẩn đoán sớm bệnh lỵ trực khuẩn và tiến hành điều trị là điều hết sức cần thiết.

          Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm mục tiêu sau:           Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của bệnh lỵ trực khuẩn ở trẻ em .

 

2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

      2.1. Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu được tiến hành tại Viện Nhi quốc gia từ 1998-2002.

Các bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu phải có đầy đủ các tiêu chuẩn sau:

-         Bệnh nhân được điều trị và theo dơi tại viện cho đến khi khỏi

-         Cấy phân dương tính với Shigella

    2.2. Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu điều tra mô tả, tiến cứu. Mỗi bệnh nhân vào viện đều được hỏi, khám, đánh giá triệu chứng theo một mẫu in sẵn

3. Xử lư kết quả:

Các số liệu thu thập được xử lư theo thuật toán thống kê trên máy vi tính bằng chương tŕnh chương tŕnh Epi-info 6.0.

4. Kết quả:

       4.1. Đặc điểm dịch tễ học:

Bảng 1. T́nh h́nh nhiễm Shigella theo tháng trong năm

 

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Cộng

BN mắc

7

2

10

8

13

11

19

16

3

13

6

14

132

Tỷ lệ %

5,3

1,5

7,6

6,1

9,8

8,3

14,4

12,1

2,3

9,8

12,1

10,6

100

 

Nhận xét: Bệnh thường gặp vào mùa hè, đặc biệt tăng cao vào tháng 7,8. Nhiễm Shigella cũng tương tự như các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa khác, là bệnh có thể gặp tản phát quanh năm, nhưng cao hơn vào các tháng mùa nóng và mùa mưa phùn ẩm ướt. Nguyên nhân là do một số yếu tố truyền nhiễm thường tăng lên vào những thời gian này trong năm.

 

Bảng 2. T́nh h́nh nhiễm Shigella theo tuổi

 

< 1 tuổi

1-3 tuổi

3-5 tuổi

>5 tuổi

Cộng

P

£6 th

7-11th

1-2tuổi

2- £3tuổi

3- £5tuổi

>5tuổi

BN

14

7

42

36

21

12

132

<0,05

%

10,6

5,3

31,8

27,3

15,9

9,1

100

 

 

Nhận xét: Bệnh thường gặp ở lứa tuổi 1-3 tuổi (59,1%). Trẻ dưới 6 tháng cũng chiếm tỉ lệ đáng kể 10,6%, gặp ở những trẻ phải ăn nhân tạo.Tuổi thấp nhất là 1 trường hợp sơ sinh 20 ngày tuổi.

Bảng 3. Số chủng Shigella phân lập được qua nghiên cứu:

 

Dysenteriae

Flexneri

Boydii

Sonnei

Cộng

BN

2

103

3

24

132

%

1,6

78

2,4

18

100

Nhận xét: S. Flexneri chiếm đa số (78%), tiếp đến là S. Sonnei (18%) S. Boydii (2,4%) S. Dysenteriae (1,6%).

 

4.2. Đặc điểm lâm sàng:

Bảng 4. Triệu chứng sốt

 

Rất cao

Cao

Vừa

Nhẹ

B́nh thường

Cộng

Cộng

2(1%)

70(53%)

22(17%)

13(10%)

25(19%)

132

Nhận xét:Sốt là triệu chứng thường gặp ở mọi lứa tuổi chiếm 81% trong đó sốt cao hay gặp nhất 53%. Sốt thường xảy ra trước khi phân có máu. sốt cũng mất nhanh khi được điều trị đúng.

Bảng 5. Mối liên quan giữa tuổi và thời gian bị bệnh

 

<3ngày

4-7ngày

8-14ngày

>15ngày

Cộng

X ± sx

<6 th

 

4(29%)

4(29%)

6(42%)

14

13,7± 6,3

7-11th

 

2(29%)

4(57%)

1(14%)

7

9± 3

1-2tuổi

2(4%)

13(31%)

19(45%)

8(20%)