Banner Nip
Home Page Introduce Researchs Treatment protocol Contact Feed Back English

Các công tŕnh nghiên cứu Nhi

     Quốc tế

Bộ Y tế

Cục quản lư Khám chữa bệnh

Văn pḥng Ban chỉ đạo thông tin Y tế

Đại học Y Hà Nội

Thông tin Y dược

O2 TV

O2 TV

Báo sức khoẻ đời sống

Hội Phẫu thuật Nhi Việt Nam

NHÀ TÀI TRỢ

http://www.dumexvietnam.com/

HEN PHẾ QUẢN TRẺ EM

Hen phế quản là một bệnh lư viêm măn tính đường hô hấp, gây tắc nghẽn đường thở từng cơn, biểu hiện là những cơn kḥ khè, khó thở, tức ngực và ho, tái phát nhất là vào buổi tối và sáng sớm.

1. Chẩn đoán

1.1.      Lâm sàng :

            ở thể điển h́nh :

Tiên triệu :

-     Viêm long đường hô hấp trên (hắt hơi, sổ mũi...)

Cơn hen :

-     Ho từng cơn, nhất là nửa đêm về sáng.

-     Khó thở ra (co kéo các cơ hô hấp), nghe tiếng c̣ cử.

-     Nghe phổi có ran rít, ran ngáy, thông khí phổi giảm.

Sau cơn hen :

-     Khạc đờm trắng dính, mệt mỏi.

-     Đáp ứng tốt với thuốc giăn phế quản.

1.2.Tiền sử :

Tiền sử bản thân :

-     Trẻ hay ho từng cơn, nửa đêm về sáng. Sau có khó thở, có tiếng c̣ cử. Thường  liên quan đến sự thay đổi thời tiết hay tiếp xúc với các dị nguyên.

-     Trẻ có tiền sử về bệnh dị ứng (nổi mề đay, chàm...).

Tiền sử gia đ́nh :

Trong gia đ́nh có người bị hen hay các bệnh dị ứng.

·        Xét nghiệm :

-     Bạch cầu ái toan tăng.

-     Lưu lượng đỉnh < 80% trị số b́nh thường.

PEV1 < 85%

PEV1/FVC < 75%

-     Khi máu SaO2 < 90%.

-     khí phổi, phát hiện trên x-quang.

1.3. Phân loại cơn hen phế quản

Độ hen

Triệu chứng

Độ I

Cơn hen nhẹ

Độ II

Cơn hen vừa

Độ III

Cơn hen nặng

Độ VI

Cơn hen rất nặng

Khó thở

Khi gắng sức (đi bộ)

Khi gắng sức (trẻ em quấy khóc, khó bú)

-         Khó thở cả khi nghỉ ngơi

-         Trẻ nhỏ không bú được

Khó thở dữ dội

Nói

Nói được câu dài

Ngắt đoạn

Từng từ

Không thể nói được

Tinh thần

Tỉnh táo

Tỉnh táo

Kích thích, vật vă

Li b́, lơ mơ

Tần số thở

Có thể b́nh thường

Thở nhanh

Thở nhanh

Rối loạn nhịp thở

Co kéo cơ hô hấp, rút lơm lồng ngực

Không có

Rút lơm cổ

Thường có co kéo cơ hô hấp và rút lơm lồng ngực

Cử động ngực - bụng đảo ngược hoặc lồng ngực di động yếu

Ran rít, ran ngáy

Thường chỉ nghe thấy ở cuối th́ thở ra

Nghe thấy ở th́ thở ra

Tiếng ran rít to cả th́ thở ra và hít vào

Không nghe thấy ran

Mạch

B́nh thường

Hơi nhanh

Nhanh

Không bắt được mạch

Chức năng hô hấp (PEF)

> 80%

50 - 80%

< 50%

 

Băo hoà oxy (SaO2)

> 95%

91 - 95%

< 90%

Rất giảm

 

2. Xử trí cơn hen phế quản

·        Cơn hen nhẹ

-     Khí dung Ventolin : 0,05 - 0,15 mg/kg, có thể nhắc lại sau 20 - 30 phút nếu các triệu chứng lâm sàng không giảm.

·        Cơn hen vừa

-     Khí dung Ventolin : 0,05 - 0,15 mg/kg, có thể nhắc lại sau 20 - 30 phút nếu các triệu chứng lâm sàng không giảm.

-     Corticoid (Prednisolone) : liều lượng 2mg/kg/24 giờ bằng đường uóng trong ṿng 3 - 6 ngày.

-     Sử dụng kháng sinh khi có bội nhiễm.

·        Cơn hen nặng

-     Thở oxy dựa vào SaO2.

-     Khí dung Ventolin : 0,05 - 0,15 mg/kg, có thể nhắc lại 2 - 5 lần sau 20 - 30 phút nếu các triệu chứng lâm sàng không giảm.

-     Corticoid (Methylprednisolone) : liều lượng 2mg/kg/24 giờ bằng đường tĩnh mạch.

-     Khi có bội nhiễm tiêm kháng sinh tĩnh mạch.

·        Cơn hen ác tính

-     Thở oxy dựa vào SaO2.

-     Khí dung Ventolin : 0,05 - 0,15 mg/kg, có thể nhắc lại nhiều lần sau 20 - 30 phút nếu các triệu chứng lâm sàng không giảm. Có thể kết hợp khí dung Ventolin với kháng choline (Combivent) 0,2 mg/kg/24 giờ.

-     Aminophyline 3 - 5 mg/kg/24 giờ pha với glucose 5% đủ truyền trong 60 phút.

-     Corticoid (Methylprednisolone) : liều lượng 2mg/kg/24 giờ bằng đường tĩnh mạch.

Nếu không đáp ứng : Những bệnh nhân có nguy cơ cao phải đặt nội khí quản và chuyển hồi sức cấp cứu.

3. Điều trị dự pḥng

3.1. Chỉ định phù hợp với bậc hen

Bậc

Triệu chứng

Triệu chứng về đêm : Kḥ khè, khó thở

Lưu lượng đỉnh

Bậc 4

Triệu chứng dai dẳng thường xuyên

Hạn chế hoạt động thể lực

Thường có

£ 60% giá trị lư thuyết

Dao động > 30%

Bậc 3

Hàng ngày phải dùng thuốc cường b2.

Cơn hen hạn chế hoạt động b́nh thường

> 1 lần/tuần

³ 60% giá trị lư thuyết

Dao động > 30%

Bậc 2

³ 1 lần/tuần

nhưng < 1 lần/ngày

> 2 lần/tháng

³ 80% giá trị lư thuyết

Dao động 20 - 30%

Bậc 1

£ 1 lần/tuần giữa các cơn hen không có triệu chứng

<  2 lần/tháng

³ 80% giá trị lư thuyết

Dao động 20%

3.2. Phác đồ dự pḥng

Bậc

Dự pḥng lâu dài

Cắt cơn hen

Bậc 4 : Nặng kéo dài

Điều trị hàng ngày : Corticoid dạng hít 500-800mg hoặc thuốc cường b2 dạng hít tác dụng kéo dài

+ Seritide

Thuốc giăn phế quản, tác dụng nhanh, thuốc cường b2, Ventolin, Bricanine

Bậc 3 : Trung b́nh
             kéo dài

Điều trị hàng ngày

+ Corticoid hít 200-500mg

Thuốc giăn phế quản tác dụng nhanh

Bậc 2 : Nhẹ kéo dài

Điều trị hàng ngày

+ Corticoid hít 200-500 mg

Thuốc giăn phế quản

Bậc 1 : Nhẹ từng cơn

Không cần

Thuốc giăn phế quản

            Cứ 3 - 6 tháng xem lại bậc điều trị, nếu t́nh trạng bệnh ổn định th́ có thể giảm bậc điều trị.

Quay về

Hiển thị tốt nhất ở chế độ màn h́nh 1024 x 768 pixels
Font chữ tiếng Việt hiển thị xin chọn: Menu View -> Encoding -> Western European (Window)
Web Site được thiết kế bởi - KS. Nguyễn Thế Vinh - Phòng Công nghệ thông tin - Bệnh viện Nhi Trung Ương.
Địa chỉ liên hệ: 18/879 La Thành Đống Đa Hà Nội. Điện thoại: 84.4.8351072(336), email: thevinhnhp@gmail.com